vanban.org

Quyết định 219/2024/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 112/TLVA-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2024, về việc: “Chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn” * Nguyên đơn: Ông Trần Thanh S, sinh năm 1971 Địa chỉ: Số nhà 173, tổ dân phố 6, phường N, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

VKSND tp Tuyên Quang; TAND tỉnh Tuyên Quang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Số: 219/2024/QĐST- HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 112/TLVA-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2024, về việc: “Chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn” * Nguyên đơn: Ông Trần Thanh S, sinh năm 1971 Địa chỉ: Số nhà 173, tổ dân phố 6, phường N, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 219/2024/QĐST- HNGĐTuyên Quang, ngày 06 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm; Xét thấy nguyên đơn ông Trần Thanh S không nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng, thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 112/TLVA-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2024, về việc: “Chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn” * Nguyên đơn: Ông Trần Thanh S, sinh năm 1971 Địa chỉ: Số nhà 173, tổ dân phố 6, phường N, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1973 Địa chỉ: Số nhà 173, tổ dân phố 6, phường N, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Uỷ bản nhân dân thành phố T, tỉnh Tuyên Quang Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Viết C, chức vụ Chủ tịch 2. Ông Trần Thanh S được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.875.000 đồng (Bẩy triệu, tám trăm, bẩy mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002569 ngày 11/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T; Bà Trần Thị H được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.250.000 đồng (Tám triệu, hai trăm, năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002570 ngày 13/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ