vanban.org

Quyết định 219/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị Na V và anh Thạch Sa R.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Thạch Thị Na V và anh Thạch Sa R thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị Na V và anh Thạch Sa R.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ C
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 219/2023/QĐST - HNGĐTrà C, ngày 23 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 304/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Na V, sinh ngày 13/3/1997

Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh

- Bị đơn: Amh Thạch Sa R, sinh ngày 01/01/1995

Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị Na V và anh Thạch Sa R.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Thạch Thị Na V và anh Thạch Sa R thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung có 02 người con tên Thạch Minh T, sinh ngày 29/3/2017 và Thạch Thị Như Ý, sinh ngày 30/8/2018, chị Thạch Thị Na V và anh Thạch Sa R thỏa thuận thống nhất như sau: Anh Thạch Sa R đồng ý giao 02 người con chung tên Thạch Minh T, sinh ngày 29/3/2017 và Thạch Thị Như Ý, sinh ngày 30/8/2018 cho chị Thạch Thị Na V được trực tiếp nuôi dưỡng và anh Thạch Sa R tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 người con mỗi tháng bằng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 11 năm 2023.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với người trực tiếp nuôi.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Thạch Thị Na V và anh Thạch Sa R thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Thạch Thị Na V phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nên được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị V đã nộp theo biên lai thu số 0018371 ngày 09/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả lại cho chị Thạch Thị Na V số tiền tạm ứng án phí còn thừa bằng 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0018371 ngày 09/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh.

Anh Thạch Sa R phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân, gia đình sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ