vanban.org

Quyết định 219/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Dương Văn N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị H và anh Dương Văn N thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Dương Văn N có 01 con chung là cháu Dương Mỹ A, sinh ngày 06/8/2021. Giao con chung là cháu Dương Mỹ A cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị H và anh Dương Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Dương Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƯỜNG TÍN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
***
Thường Tín, ngày 08 tháng 11 năm 2023

Số: 219/2023/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 262/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1994.

ĐKNKTT và trú tại: Thôn Đ, xã V, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Dương Văn N, sinh năm 1993.

ĐKNKTT và trú tại: Thôn Đ, xã V, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Dương Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị H và anh Dương Văn N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Dương Văn N có 01 con chung là cháu Dương Mỹ A, sinh ngày 06/8/2021. Giao con chung là cháu Dương Mỹ A cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Anh N cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 11 năm 2023 cho đến khi cháu Mỹ Anh trưởng thành, đủ 18 tuổi.

Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Dương Văn N tự thỏa thuận, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng do chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Tín theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0023528 ngày 24/10/2023. Chị H đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ