- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quỳnh - Trọng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI -------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 219/2022/QĐST - HNGĐ | Hoài Đức, ngày 30 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 212/2022/ TLST - HNGĐ ngày 19/5/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Chị Đàm Thúy Q, sinh năm 1989;
2/ Anh Nguyễn Kim T, sinh năm 1986;
Cùng trú tại: Xóm x Thôn K H, xã V C, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Chị Đàm Thúy Q và anh Nguyễn Kim T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã V C, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội ngày 06/12/2013, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống chị Q, anh T phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn nên cùng xin thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng của anh chị là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Đàm Thúy Q và anh Nguyễn Kim T.
Về con chung: chị Đàm Thúy Q và anh Nguyễn Kim T có 02 con chung là cháu Nguyễn An N, sinh ngày 21/8/2013 và cháu Nguyễn Kim Bình A, sinh ngày 22/4/2021. Chị Q và anh T thống nhất thỏa thuân: chị Đàm Thúy Q trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Kim Bình A và anh Nguyễn Kim Ttrực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn An N. Việc cấp nuôi con chung chị Đàm Thúy Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 25.000.000 đồng/ tháng kể từ ngày 01/6/2022 cho đến khi cháu Nguyễn An N đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị Đàm Thúy Qvà anh Nguyễn Kim T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Đàm Thúy Q tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sở thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đàm Thúy Q và anh Nguyễn Kim T.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn An N, sinh ngày 21/8/2013 cho anh Nguyễn Kim T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu N đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Giao cháu Nguyễn Kim Bình A, sinh ngày 22/4/2021 cho chị Đàm Thúy Qtrực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đàm Thúy Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 25.000.000 (hai mươi lăm triệu) đồng một tháng kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2022 cho đến khi cháu Nguyễn An N đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành) cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 - Luật thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: chị Đàm Thúy Q và anh Nguyễn Kim T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đàm Thúy Q tự nguyện nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự. Xác nhận chị Q đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức theo biên lai thu số 0015727 ngày 19/5/2022, nay được chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKS huyện Hoài Đức; - UBND xã Vân Canh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thúy Quỳnh |