vanban.org

Quyết định 219/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Văn N với chị Võ Thị Bé T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Văn N với chị Võ Thị Bé T thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Anh Phan Văn N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Phan N Phát, sinh ngày 22/10/2007; Phan Tấn Phát, sinh ngày 09/8/2013 và sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng cháu N Phát, cháu Tấn Phát trên 0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phan Văn N yêu cầu ly hôn với chị Võ Thị Bé T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Văn N với chị Võ Thị Bé T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BĐ, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 219/2022/QĐST-HNGĐBĐ, ngày 11 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 320/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2022, giữa: * Nguyên đơn: Phan Văn N, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp 2,xã BT, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre. *Bị đơn: Võ Thị Bé T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp Bình Hòa, thị trấn BĐ, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 116, 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Văn N với chị Võ Thị Bé T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Văn N với chị Võ Thị Bé T thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Anh Phan Văn N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Phan N Phát, sinh ngày 22/10/2007; Phan Tấn Phát, sinh ngày 09/8/2013 và sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng cháu N Phát, cháu Tấn Phát trên 07 tuổi. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Phan Văn N nuôi con không yêu cầu chị Võ Thị Bé T cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Võ Thị Bé T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh Phan Văn N trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đinh không

̀ được cản trở chị Võ Thị Bé T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai thống nhất không có, nên không xem xét, giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh Phan Văn N tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh N đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008675 ngaøy 15 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện BĐ, tỉnh Bến Tre. Như vậy, anh Phan VănN được hoàn lại số tiền chênh lệch còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:

Cỡ chữ