- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Tú T, sinh năm 1993 với anh Kim Chanh X, sinh năm 1990.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 219/2021/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 28 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 78/2021/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Tú T, sinh năm 1993.
Địa chỉ: ấp Đ, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Anh Kim Chanh X, sinh năm 1990.
Địa chỉ: ấp T, xã S, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55; 58; 71; 72; 81; 107; 116 và Điều 117 luật Hôn nhân gia đình.
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường Quốc Hội; quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Tú T, sinh năm 1993 với anh Kim Chanh X, sinh năm 1990.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Tú T với anh Kim Chanh X tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị Tú T với anh Kim Chanh X xác định có 01 đứa con chung tên Kim Phúc K, sinh ngày 13 tháng 10 năm 2015, khi ly hôn chị Tú T với anh Xô P thống nhất thỏa thuận giao cho chị Tú T được quyền nuôi dưỡng cháu Phúc K, anh Xô P không cấp dưỡng nuôi con, do chị Tú T không yêu cầu.
Quyền thăm nom con: Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục nuôi dạy con chung, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Tú T với anh Kim Chanh X xác định không có, nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Lê Thị Tú T với anh Kim Chanh X xác định không có, nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
3.Về án phí hôn nhân sơ thẩm Chị Lê Thị Tú T tự nguyện nộp 150.000đ
, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ
mà chị Tú T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0008566 ngày 09 tháng 12 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C. Hoàn trả cho chị Tú T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng, nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Anh Kim Chanh X không phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện C; - CCTHADS huyện C; - UBND Phú cần, huyện T; - Các đương sự; - Lưu HS. | Nguyễn Thị Liên |