vanban.org

Quyết định 219/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 21/09/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP D; địa chỉ: Đường L, quận N, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông V.M.T – Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông N.Đ.T.T; có mặt. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 219/2021/QĐST-DSThành phố Huế, ngày 21 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Ngô Văn Nam.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hoàng Thị Lan Phương.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Bùi Lê Phương Thảo.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 139/2021/TLST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP D; địa chỉ: Đường L, quận N, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông V.M.T – Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông N.Đ.T.T; có mặt.

- Bị đơn: Ông T.C.B, sinh năm 1984; địa chỉ: Đường XO, phường L, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế; có mặt.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ gốc và nợ lãi:

Hai đương sự xác nhận, tính đến ngày 21/9/2021, ông T.C.B còn nợ Ngân hàng TMCP D số tiền nợ gốc: 4.746.622 đồng, nợ lãi trong hạn: 790.821 đồng, nợ lãi quá hạn: 1.581.647 đồng. Tổng cộng 7.119.090 đồng (Bảy triệu một trăm mười chín nghìn không trăm chín mươi đồng).

- Về nghĩa vụ trả nợ và thời gian trả nợ:

Các đương sự thỏa thuận đến hết ngày 31/12/2021, ông T.C.B phải có nghĩa vụ thanh toán hết số tiền 7.119.090 đồng cho Ngân hàng TMCP D.

Ngoài ra, kể từ ngày 22/9/2021, ông T.C.B còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất nợ quá hạn trong Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ ngày 15/3/2016 giữa ông T.C.B và Ngân hàng TMCP D cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Trong trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP D thì lãi suất mà ông T.C.B phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP D theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP D.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông T.C.B thỏa thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 7.119.090 đồng x 5% = 355.954 đồng.

Ngân hàng TMCP D không phải chịu án phí nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002508 ngày 14/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thi hành án dân sự năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ