- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị D và ông Phạm Đình Ch.
- Căn cứ chính? Điều 1 Luật hôn nhân và gia ình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 219/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 9, ngày 12 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2020/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1981
Địa chỉ: Nhà không số, Đường số X, phường Long Thạnh Mỹ, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Phạm Đình Ch, sinh năm 1978
Địa chỉ: Nhà không số, Đường số X, phường Long Thạnh Mỹ, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 1, Điều 55, Điều 8, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, và Điều 8 Luật hôn nhân và gia ình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các ương sự ư c ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm iều cấm của luật, không trái ạo ức hội.
Đ h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành, không có ương sự nào thay i ý ki n về sự th a thuận ó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị D và ông Phạm Đình Ch.
Giấy chứng nhận k t hôn số 25, ngày 10/10/2005 do Ủy ban nhân dân xã Tây Phong, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình cho ông Phạm Đình Ch và bà Nguyễn Thị D không c n giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự th a thuận của các ương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị D trực ti p nuôi dưỡng 02 người con Ch tên Phạm Thị Cẩm Tú, sinh ngày 22/9/2007 và Phạm Hải Triều, sinh ngày 19/ /2012. Ông Phạm Đình Ch cấp dưỡng cho người con Phạm Hải Triều mỗi tháng 2.000.000 ồng n khi người con ủ 18 tu i. Ông Ch giao trực ti p tiền cấp dưỡng nuôi con cho bà D vào ngày 1 (dương lịch) hàng tháng.
Kể từ ngày bản án, quy t ịnh có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có ơn yêu cầu thi hành án của người ư c thi hành án cho n khi thi hành ong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền l i của số tiền c n phải thi hành án theo mức l i suất quy ịnh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 201 .
Cha, mẹ trực ti p nuôi con cùng các thành viên gia ình không ư c cản trở người không trực ti p nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Trong trường h p có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, t chức ư c quy ịnh tại Khoản Điều 84 Luật Hôn nhân và gia ình năm 2014, Tòa án có thể quy t ịnh việc thay i người trực ti p nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự th a thuận, không yêu cầu T a án giải quy t.
Về n chung: Không có.
- Về án phí hôn nhân và gia ình sơ thẩm: 1 0.000 ồng (Một trăm năm mươi ngàn ồng), mỗi người phải nộp 7 .000 (Bảy mươi lăm ngàn ồng), nhưng bà D tự nguyện nộp thay cho ông Ch. Ông Ch phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 1 0.000 ồng nhưng bà D tự nguyện nộp thay và ư c trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà D nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0013202 ngày 0 /02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà D nộp ủ án phí.
3. Quy t ịnh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.9; - UBND nơi ăng ký k t hôn; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tăng Thị Nguyệt |