vanban.org

Quyết định 219/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đàm Tuyết Minh và Nguyễn Hoàng Anh"
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND QUẬN TX
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 219/2020/QĐST - HNGĐHà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TX, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 219/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2020, về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị ĐTM, sinh năm 1982.

ĐKHKTT: Số 59 LS, phường LTT, quận HK, thành phố Hà Nội.

Địa chỉ làm việc: 88 VTP, phường KT, quận TX, thành phố Hà Nội.

- Anh NHA, sinh năm 1982.

ĐKHKTT và trú tại: Số 59 LS, phường LTT, quận HK, thành phố Hà Nội.

Xét thấy: Ngày 18/5/2020, chị ĐTM và anh NHA có đơn xin rút yêu cầu giải quyết việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định của pháp luật và đạo đức xã hội nên chấp nhận.

Căn cứ vào điểm c khoản 2 Điều 366; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Áp dụng khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 219/2020/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2020, về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”

Điều 2: Về lệ phí: Sung công quỹ Nhà nước số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị ĐTM và anh NHA đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số AA/2018/0000075 và AA/2018/0000076 ngày 14/5/2020 của Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù quËn Thanh Xu©n, thµnh phè Hµ Néi.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ