- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "Chu Thị Th. Lê Hữu T. Ly hôn, tr.c về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T. và chị Vũ Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 219/2020/QĐST-HNGĐ | H, ngày 08 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 205/2020/TLST-HNGĐ ngày 22/6/2020 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T. - sinh năm 1992.
Địa chỉ: thôn G, xã Tr, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Vũ Thị Th - sinh năm 1995.
Địa chỉ: thôn G, xã Tr, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 144 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T. và chị Vũ Thị Th.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con: Công nhận cháu Nguyễn Thị Ánh H., sinh ngày 27/6/2016 là con chung của anh Nguyễn Văn T. và chị Vũ Thị Th.
Về việc nuôi con: Chị Vũ Thị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Ánh H.. Anh T. có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, chị Th và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn T. có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Th mỗi tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6 năm 2020 cho đến khi cháu Nguyễn Thị Ánh H. đủ 18 tuổi.
Về tài sản: Hai bên không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Anh Nguyễn Văn T. tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và chịu 150.000 đồng án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/0009953 ngày 22 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H (anh T. đã thi hành xong).
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật nGy sau khi ban hành (ngày 08/7/2020) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; -UBND xã Tr; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Tú |