- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình, ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Danh Hồng T và ông Nguyễn Hoàng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 219/2019/QĐST-HNGĐ | L, ngày 24 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 272/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Danh Hồng T, sinh năm 1991 (có mặt). Địa chỉ: số 13/3B đường C, khóm B, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1989 (có mặt) Địa chỉ: số 79, đường T, tổ 7, khóm B, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Danh Hồng T và ông Nguyễn Hoàng T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Danh Hồng T và ông Nguyễn Hoàng T thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: bà Danh Hồng T và ông Nguyễn Hoàng T cùng thống nhất không có con chung.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: bà Danh Hồng T và ông Nguyễn Hoàng T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: bà Danh Hồng T tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm nên phải nộp số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003023 ngày 03/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Tp.L, tỉnh An Giang. Bà T được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp. Ông Nguyễn Hoàng T không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. L(2); - Chi cục THADS TP. L(1); - Toà án nhân dân tỉnh An Giang (1); - UBND P. M, TP. L(1); - Lưu văn phòng (2); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Huỳnh Bích Tuyền |