vanban.org

Quyết định 219/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim H và anh Dƣơng Văn C. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ch Nguyễn Th Kim H và anh Dương Văn Ccùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Ch Nguyễn Th Kim H và anh Dương Văn C cùng thống nhất xác đ nh như sau: Trong quá trình chung sống, anh ch có 02 con chung tên là Dương Ngọc T, sinh năm 1993 và Dương Tôn Đ, sinh ngày 22/02/200… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim H ly hôn Dương Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim H và anh Dƣơng Văn C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 219/2019/QĐST-HNGĐKế Sách, ngày 02 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 305/2019/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 7 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1972. Đ a ch : số 202/4B, ấp C, xã X, huyện K, t nh S. Bị đơn: Anh Dƣơng Văn C, sinh năm 1971. Đ a ch : số 202/4B, ấp C, xã X, huyện K, t nh S. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim H và anh Dƣơng Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ch Nguyễn Th Kim H và anh Dương Văn Ccùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ch Nguyễn Th Kim H và anh Dương Văn C cùng thống nhất xác đ nh như sau: Trong quá trình chung sống, anh ch có 02 con chung tên là Dương Ngọc T, sinh năm 1993 và Dương Tôn Đ, sinh ngày 22/02/2003. Ch Nguyễn Th Kim H và anh Dương Văn C thống nhất th a thuận như sau: Giao con chung là Dương Tôn Đ, sinh ngày 22/02/2003 cho ch Nguyễn Th Kim Htrực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng và giáo dục đến tuổi trư ng thành (tr n 18 tuổi – theo nguyện vọng của cháu Đ). Anh Dương Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản tr . Riêng con chung là Dương Ngọc T, sinh năm 1993 đã trư ng thành, phát triển bình thường về thể chất, tinh thần và có nghề nghiệp ổn đ nh nên không yêu cầu T a án giải quyết.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Dương Văn C kh i phải cấp dư ng nuôi con chung là Dương Tôn Điểm, sinh ngày 22/02/2003 do ch Nguyễn Th Kim H không yêu cầu.

- Về tài sản chung, nợ chung: Theo lời khai của ch Nguyễn Th Kim H và anh Dương Văn Cxác đ nh là không có nên không yêu cầu T a án giải quyết.

- Về án phí HNST: Ch Nguyễn Th Kim H tự nguyện ch u toàn bộ án phí HNST là 150.000 đồng. Ch H đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008722 ngày 25/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kế Sách nên ch Huyền được hoàn trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Do ch Nguyễn Th Kin H tự nguyện ch u toàn bộ án phí HNST cho nên anh Dương Văn C kh i phải ch u án phí HNST. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ