- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án về ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị X. và anh Đỗ Minh H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 219/2019/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 30 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 222/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị X, sinh năm 1980; Địa chỉ: Thôn 10, xã L, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Đỗ Minh H, sinh năm 1976; Địa chỉ: Tổ 18, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị X. và anh Đỗ Minh H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Đỗ Yến N, sinh ngày 06/9/2007 cho chị Đinh Thị X. trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Anh Đỗ Minh H. không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, đất đai, công nợ chung: Các đương sự đều xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Vềán phí: ChịĐinhThịX.phảinộp150.000đồng (một trămnămmươi nghìnđồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002913, ngày 02 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Đinh Thị X. số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Đỗ Minh H. không phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND TP Tuyên Quang; - Chi cục THA.DS TP Tuyên Quang; - UBND phường H; - UBND xã L; - Các đương sự; - Lưu. | Tạ Hồng Chiến |