vanban.org

Quyết định 219/2019/QĐST-HNGĐ — Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyễn Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Lê Duy, sinh ngày 11/9/2009 mỗi tháng là 750.000 đồng (bảy trăm năm mươi ngàn đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 9/2019. Kể từ ngày bà Lê Thị H có đơn yêu cầu thi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị H - Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DẦU TIẾNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 219/2019/QĐST-HNGĐDầu Tiếng, ngày 14 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 82, 83 và 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 217/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2019 về việc “yêu cầu công nhận thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

1. Bà Lê Thị H, sinh năm 1975. Địa chỉ: Ấp T1, xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương.

2. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1974. Địa chỉ: Ấp T1, xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Lê Thị H và ông Nguyễn Văn T đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong việc hôn nhân và gia đình.

Việc thỏa thuận của bà Lê Thị H và ông Nguyễn Văn T được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyễn Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Lê Duy, sinh ngày 11/9/2009 mỗi tháng là 750.000 đồng (bảy trăm năm mươi ngàn đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 9/2019.

Kể từ ngày bà Lê Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Văn T không cấp dưỡng đúng thời hạn, thì hàng tháng ông T còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

- Thỏa thuận trên thay thế cho nội dung về cấp dưỡng nuôi con theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 160/2019/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0031823 ngày 06 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ