vanban.org

Quyết định 219/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hon nhan gai dinh"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!C!
TỈNH!TRÀ!VINH!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 219/2018/QĐST-HNGĐC, ngày 18 tháng 6 năm 2018

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 336/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm: 1983.

Địa chỉ: ấp 4, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Ông Lê Minh D, sinh năm: 1982.

Địa chỉ: ấp 6, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào Đơn yêu cầu đề ngày 07/6/2018 của bà Nguyễn Thị Th và ông Lê Minh D về việc yêu cầu Tòa án tiến hành giải quyết vụ kiện trước thời hạn theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2018.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Th và ông Lê Minh D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Th và ông Lê Minh D tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Th và ông Lê Minh D tự nguyện thỏa thuận: con chung tên Nguyễn Bảo Tr, sinh ngày 10/01/2009 bà Th tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của em Nguyễn Bảo Tr.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Th và ông Lê Minh D tự nguyện thỏa thuận: Ông Lê Minh D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con tên Nguyễn Bảo Tr, sinh ngày 10/01/2009 mỗi tháng là 700.000 đồng, cho đến khi con tròn 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Th và ông Lê Minh D xác định ông bà sẽ tự thỏa thuận về việc chia tài sản chung, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Bà Nguyễn Thị Th và ông Lê Minh D xác định không nợ ai, cũng không ai nợ ông bà nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị Th tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Th đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số AA/2015/0017321 ngày 07/6/2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu. Hoàn trả lại cho bà Th 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

Ông Lê Minh D tự nguyện nộp án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng.

!

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi!nhận:!

!!!!!THẨM!PHÁN!

- TAND tỉnh;

!

- VKSND huyện;

!

- Chi cục THADS huyện;

!

- UBND xã A;

!

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

!!

Nguyễn!Văn!Mến!

Cỡ chữ