- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị M và anh Trần Duy L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 219/2017/QĐST-HNGĐ | Kon Tum, ngày 18 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 374/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị M, sinh năm: 1988; Địa chỉ: Sư Vạn H, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum. Bị đơn: Anh Trần Duy L, sinh năm: 1977; Địa chỉ: Lê L, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị M và anh Trần Duy L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị M và anh Trần Duy L thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Giao con Trần Lê Minh K, sinh ngày 24/12/2012 cho chị Lê Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Giao con Trần Lê Gia K, sinh ngày 01/8/2014 cho anh Trần Duy L trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc đến khi con đủ 18 tuổi. Chị Lê Thị M và anh Trần Duy L không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung : Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về khoản nợ chung : Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 3 Điều 144,khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Lê Thị M tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà chị đã tạm nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon T theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0000759 ngày 23/8/2017. Hoàn trả cho chị Lê Thị M 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND cấp cao tại Đà Nẵng; -TAND tỉnh Kon Tum; -VKSND tp Kon Tum; -Chi cục THA dân sự tp Kon Tum; -UBND phường Quyết T; -Các đương sự; -Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhƣ Mai |