vanban.org

Quyết định 219/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 18/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng góp họ” giữa:

* Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị S, sinh năm 1964 Nơi cư trú: ấp P T, xã S P, huyện T B, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hop dong vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng góp họ” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:219/2017/QĐST-DSTam Bình, ngày 18 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2017/TLST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng góp họ” giữa:

* Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị S, sinh năm 1964

Nơi cư trú: ấp P T, xã S P, huyện T B, tỉnh Vĩnh Long.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Lôi Thị Dung –Văn phòng Luật sư Lôi Thị Dung; Địa chỉ: số 261B đường Phạm Hùng, phường 9, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

* Bị đơn: Bà Lê Thị Kiều V, sinh năm 1960

Nơi cư trú: ấp P T, xã S P, huyện T B, tỉnh Vĩnh Long.

- Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1988; Nơi cư trú: ấp M 2, xã M H, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long. (theo văn bản ủy quyền ngày 08-12-2017).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Thị Kiều V có nghĩa vụ trả cho bà Huỳnh Thị S số tiền nợ là 400.000.000đồng (bốn trăm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Lê Thị Kiều V nộp số tiền án phí là 10.000.000đồng (Mười triệu đồng). Bà Vân có đơn xin miễn, giảm tiền tạm ứng án phí, án phí do hoàn cảnh kinh tế gia đình gặp nhiều khó khăn có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã S nên xét miễn giảm 50% (50% x 5.000.000đồng = 2.500.00đồng). Nên bà V còn phải nộp số tiền án phí là 7.500.000đồng (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng), nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình.

+ Bà Huỳnh Thị S không phải nộp tiền án phí. Hoàn trả lại cho bà Huỳnh Thị S số tiền tạm ứng án phí là 1.950.000đồng (Một triệu chín trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0007619 ngày 03 tháng 01 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ