vanban.org

Quyết định 2181/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1970 và ông Phạm Văn H1, sinh năm 1966.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1970 và ông Phạm Văn H1, sinh năm 1966 thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung là Phạm Nguyễn Đông H2, sinh năm 1996 và Phạm Nguyễn Minh H3, sinh năm 2001. Các con chung đã thành niên nên các đương sự không yêu cầu xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Kim H yêu cầu ly hôn với ông Phạm Văn H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1970 và ông Phạm Văn H1, sinh năm 1966.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2181/2022/QĐST-HNGĐBiên Hòa, ngày 08 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 2904/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1970

- Bị đơn: Ông Phạm Văn H1, sinh năm 1966 Cùng địa chỉ: 13/6, QL1A, khu phố Bình Dương, phường T, thành phố B, tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1970 và ông Phạm Văn H1, sinh năm 1966. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1970 và ông Phạm Văn H1, sinh năm 1966 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung là Phạm Nguyễn Đông H2, sinh năm 1996 và Phạm Nguyễn Minh H3, sinh năm 2001. Các con chung đã thành niên nên các đương sự không yêu cầu xem xét.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Án phí: Bà Nguyễn Thị Kim H tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0004623 ngày 31/10/2022 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Hoàn trả lại cho bà H số tiền 150.000đ tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ