vanban.org

Quyết định 2180/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thu H và ông Lê Hữu M thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Khánh V sinh ngày 08/9/1995 đã trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2180/2018/QĐST – HNGĐBình Thạnh, ngày 30 tháng 10 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1905/2018/TLST – VHNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Bà Nguyễn Thu H – sinh năm 1968 Địa chỉ: Đường B, Phường 2, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh 2/ Ông Lê Hữu M – sinh năm: 1974. Địa chỉ: Đường B, Phường 2, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Bà Nguyễn Thu H và ông Lê Hữu M tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 14, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 672 ngày 03/11/1995. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến năm 2000, hai bên thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm, tính cách và lối sống quá khác nhau. Từ năm 2015 cho tới nay vợ chồng đã tự ly thân. Hiện nay tình cảm vợ chồng đã hết, cuộc sống chung không có, khả năng hàn gắn là không thể nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Khánh V sinh ngày 08/9/1995 đã trưởng thành. Về tài sản chung, nợ chung: Ông bà xác nhận không có tài sản chung, không có nợ chung. Tòa án đã hòa giải đoàn tụ vợ chồng nhưng không thành. Xét thấy: Bà Nguyễn Thu H và ông Lê Hữu M thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thu H và ông Lê Hữu M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Khánh V sinh ngày 08/9/1995 đã trưởng thành.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm giải quyết công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Nguyễn Thu H và ông Lê Hữu M phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0005545 ngày 04/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H và ông M đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ