- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Thu H xin ly hôn Lê Hữu Đ"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Thu H và anh Lê Hữu Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------ Số: 218/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 21 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 334/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2026 về việc “Ly hôn” giữa;
Nguyên đơn: Đỗ Thị Thu H, sinh năm: 1988
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về Trật tự xã hội cấp ngày 10/5/2021;
Đăng ký hộ khẩu thưởng trú: Khu 03, Thôn Đ, xã L, Hà Nội.
Nơi ở hiện tại: Thôn T, xã H, tỉnh Hưng Yên;
Bị đơn: Anh Lê Hữu Đ, sinh năm: 1991;
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 18/11/2024;
Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu 03, Thôn Đ, xã L, thành phố Hà Nội;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Thu H và anh Lê Hữu Đ.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Thu H và anh Lê Hữu Đ.
- Về quan hệ con chung: có 01 con chung cháu Lê Minh H, sinh ngày 08 tháng 04 năm 2019. Hai bên thỏa thuận Giao chị Đỗ Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Minh H cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu và Tòa án quyết định, thay đổi khác.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Lê Hữu Đ cho đến khi chị Đỗ Thị Thu H có yêu cầu hoặc khi có quyết định thay đổi khác.
Anh Lê Minh Đ có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung, công sức đóng góp chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, mỗi bên chịu ½ = 75.000 đồng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đỗ Thị Thu H chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị H đã nộp tại biên lai Ký hiệu: BLTU/26E số 0008490 ngày 08 tháng 4 năm 2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9, thành phố Hà Nội. Chị Hương được hoàn lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội; - Viện KSND KV 9 – Hà Nội; - Phòng THADS KV9- Hà Nội; - UBND xã Phúc Lộc, TP. Hà Nội (ĐKKH số: 05/2017 ngày 11/4/2017 tại UBND xã Cẩm Đình, huyện Phúc Thọ, TP. Hà Nội); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thu Hường |