- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cảnh - Thoi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn C và chị Đào Thị T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 218/2026/QĐST - HNGĐ | Ninh Bình, ngày 07 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 206/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn C, sinh năm 1981; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường T, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Chị Đào Thị T, sinh năm 1985; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường T, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn C và chị Đào Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn C và chị Đào Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con: Giao cháu Đỗ Bảo A, sinh ngày 01-6-2013, giới tính N cho anh Đỗ Văn C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, tự lập được; giao cháu Đỗ Hoàng M, sinh ngày 31-7-2020, giới tính N cho chị Đào Thị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, tự lập được
Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi con.
- Về án phí ly hôn: Anh Đỗ Văn C tự nguyện nộp 150.000 đồng (Cả phần án phí của chị T). Số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh C đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 3214 ngày 23-4-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình được đối trừ; Anh C được trả lại số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND tỉnh Ninh Bình; - VKSND khu vực 7 - Ninh Bình; - Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình; - UBND xã Nam Thanh, tỉnh Ninh Bình; - Hồ sơ vụ án: - Lưu VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Hải Ninh |