vanban.org

Quyết định 218/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị Thủy V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị Thủy V thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị Thủy V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 218/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 24 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 337/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1981

Địa chỉ: Ấp C, xã V, tỉnh V

-Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thủy V, sinh năm 1989

Địa chỉ: Ấp C, xã V, tỉnh V

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 và 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị Thủy V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị Thủy V thống nhất thuận tình ly hôn.

+ Về con chung: Tên Nguyễn Thị Kim Ng, sinh ngày 28/3/2008 và Nguyễn Thị Bảo Tr, sinh ngày 27/02/2013, ông D đồng ý giao cho bà Nguyễn Thị Thủy V được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng (phù hợp với nguyện vọng của cháu Ng và Tr muốn sống cùng với mẹ). Ông Nguyễn Văn D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng/2 con đến khi hai con đủ 18 tuổi (thời gian cấp dưỡng từ tháng 12 năm 2025).

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền ngăn cản, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với bên trực tiếp nuôi. Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

+ Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

+ Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:

Ông Nguyễn Văn D phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.

Bà Nguyễn Thị Thủy V phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng), tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông Nguyễn Văn D tự nguyện chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm thay cho bà Nguyễn Thị Thủy V nên được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông Nguyễn Văn D đã nộp theo biên lai thu số 00010901, ngày 01/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long nên ông D không phải nộp tiếp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ