vanban.org

Quyết định 218/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 04/04/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị H và ông Cao Xuân H1.

Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung tên là Cao Phan Ngọc C, sinh ngày 28/5/1989 và Cao Nam H2 sinh ngày 21/8/1998, do các con đã đủ 18 tuổi, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Bà H và ông H1 tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ TTLH Phan Thị Hảo - Cao Xuân Hợi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị H và ông Cao Xuân H1.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 218/2024/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 04 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 65/2024/TLST-HNGĐày 24 tháng 01 năm 2024giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị H, sinh năm 1962, địa chỉ cư trú: A D, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Ông Cao Xuân H1; sinh năm 1960, địa chỉ cư trú: A D, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 4, Điều 6 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 và 119 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị H và ông Cao Xuân H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung tên là Cao Phan Ngọc C, sinh ngày 28/5/1989 và Cao Nam H2 sinh ngày 21/8/1998, do các con đã đủ 18 tuổi, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà H và ông H1 tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Do các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án khi Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa nên chỉ phải chịu 50% mức án phí là 300.000 đồng x 50% = 150.000 đồng. Bà H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng và được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003110 ngày 24/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, còn lại 150.000 đồng, hoàn trả cho bà H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ