- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị X ly hôn Trần Vĩnh Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị C và anh Trần Vĩnh Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TRẢNG BÀNG TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 218/2024/QĐST-HNGĐ | Trảng Bàng, ngày 15 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 345/2024/TLST-DS ngày 31 tháng 7 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị C, sinh năm 1977. địa chỉ: ấp X, xã H, thị xã T, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: anh Trần Vĩnh Q, sinh năm 1971; địa chỉ: ấp X, xã H, thị xã T, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày ngày 05 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị C và anh Trần Vĩnh Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Cháu Trần Quốc T, sinh ngày 24-11-2001 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết. Về án phí: Chị Lê Thị C nhận chịu số tiền 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn; khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015700 ngày 31-7-2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Trảng Bàng, hoàn trả lại chị C số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND TX.Trảng Bàng; - Chi cục THADS TX.Trảng Bàng; - UBND xã Đôn Thuận; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Hà Như Thủy |