- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Thiều Thị D yêu cầu ly hôn với ông Võ Điền S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thiều Thị D với ông Võ Điền S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BT Số: 218/2024/QĐST-HNGĐ | CL, ngày 01 tháng 7 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 198/2024/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Bà Thiều Thị D - sinh năm 1974; địa chỉ: 64/91 ấp TĐ, thị trấn CL, huyện CL, tỉnh BT. Bị đơn: Ông Võ Điền S - sinh năm 1973; địa chỉ: 64/91 ấp TĐ, thị trấn CL, huyện CL, tỉnh BT. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thiều Thị D với ông Võ Điền S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: bà Thiều Thị D và ông Võ Điền S không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn. Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: có 01 người con chung tên Võ Điền T - sinh ngày 12/7/1993, đã trưởng thành, đủ điều kiện nuôi sống bản thân nên bà D và ông S không yêu cầu Tòa giải quyết. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm là: 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Thiều Thị D tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền bà D đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo biên lai số 0000908 ngày 04/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CL được khấu trừ sang tiền án phí. Hoàn trả lại cho bà D số tiền chênh lệch còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện CL; - Chi cục THADS huyện CL; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu HSVA + VP. | THẨM PHÁN Đã ký tên và đóng dấu |