vanban.org

Quyết định 218/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu xác định cha cho con của ông Nguyễn Văn H. Xác định ông Lê Tr, sinh năm 1942, chết ngày 28/4/2021, nơi cư trú cuối cùng: Khu phố A2, phường H, thị xã H, tỉnh B là cha ruột của ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1973, nơi cư trú: Khu phố A1, phường H, thị xã H, tỉnh B.

Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm. Ông H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001756 ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn, tỉn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu xác định cha con"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu xác định cha cho con của ông Nguyễn Văn H. Xác định ông Lê Tr, sinh năm 1942, chết ngày 28/4/2021, nơi cư trú cuối cùng: Khu phố A2, phường H, thị xã H, tỉnh B là cha ruột của ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1973, nơi cư trú: Khu phố A1, phường H, thị xã H, tỉnh B.
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀI NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 218/2022/QĐST-HNGĐHoài Nhơn, ngày 22 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu xác định cha cho con

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Hồng Hoàng.

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Ngọc - Thư ký Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn tỉnh Bình Định tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Trường Minh Lý - Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 02 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn tỉnh Bình Định, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 186a/2021/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2021 về việc “Yêu cầu xác định cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 93/2022/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1973

Địa chỉ: Khu phố A1, phường H, thị xã H, tỉnh B.

- Người làm chứng:

1. Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1947

Địa chỉ: Khu phố A1, phường H, thị xã H, tỉnh B.

2. Ông Lê Tự Đ, sinh năm 1966

Địa chỉ: Số nhà xx, Đường xx, phường P, thành phố P-T, tỉnh N.

3. Bà Nguyễn Thị H2, sinh năm 1988

Địa chỉ: Số nhà xx, Đường H, Khu vực x, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh L.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

- Theo đơn yêu cầu, lời trình bày của người yêu cầu ông H, trong quá trình giải quyết và tại phiên họp: Khoảng năm 1973, ông Lê Tr có quan hệ với mẹ của ông là bà Nguyễn Thị H1 và sinh ra ông. Sau giải phóng, ông Tr vào tỉnh N sinh sống. Đến khoảng năm 1986, ông Tr quay về quê hương sinh sống và vẫn qua lại với mẹ con ông. Đến năm 1988, ông Tr và bà H1 có thêm một người con tên là Nguyễn Thị H2. Ông Tr đã sinh sống tại khu phố A2, phường H cho đến lúc chết. Vì ông Tr và bà H1 không đăng ký kết hôn nên giấy khai sinh của anh em ông không có tên cha. Ông Tr và các con của ông Tr đều thừa nhận ông là con của ông Tr. Tuy nhiên, khi chưa kịp nhận cha, con thì ông Tr qua đời vào ngày 28/4/2021. Ông và anh trai cùng cha khác mẹ là ông Lê Tự Đ đã làm xét nghiệm AND, kết luận là anh em cùng huyết thống. Nay ông H yêu cầu Tòa án xác định ông Lê Tr là cha ruột của ông.

- Người làm chứng bà H1 trình bày: Bà là mẹ ruột của ông H. Bà và ông Tr có quan hệ và sinh ra ông H. Bà xác định ông Tr là cha ruột của ông H là đúng sự thật. Bà đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.

- Người làm chứng ông Đ trình bày: Ông là con ruột của ông Tr, là anh cùng cha khác mẹ với ông H. Ông xác định ông H là con của ông Tr, là em cùng cha khác mẹ với ông. Ông đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.

- Người làm chứng bà H2 trình bày: Bà là em ruột của ông H, là con của ông Tr. Bà xác định mối quan hệ cha con giữa ông Tr và ông H là đúng sự thật. Ông H yêu cầu xác nhận ông Tr là cha thì bà đồng ý. Bà đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.

- Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn tỉnh Bình Định về việc giải quyết việc dân sự: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký Tòa án trong thời gian chuẩn bị xét đơn yêu cầu và tại phiên họp; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng đúng theo qui định của Bộ luật tố tụng dân sự. Ngày 07/02/2022, Tòa án mới ban hành quyết định mở phiên họp là vi phạm qui định về thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu theo Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông H, ông H phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn tỉnh Bình Định nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Ông Nguyễn Văn H yêu cầu xác định ông Lê Tr là cha của ông. Đây là Yêu cầu xác định cha cho con theo quy định tại khoản 10 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông H cư trú tại khu phố A1, phường H, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn tỉnh Bình Định có thẩm quyền giải quyết.

Về sự vắng mặt của người làm chứng: Người làm chứng đã có lời khai và đề nghị giải quyết vắng mặt. Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt người làm chứng.

Theo lời trình bày của ông Nguyễn Văn H và của người làm chứng thì ông Lê Tr và bà Nguyễn Thị H1 tuy không có quan hệ hôn nhân nhưng có với nhau một người con chung tên là Nguyễn Văn H, sinh năm 1973. Căn cứ Phiếu kết quả phân tích AND số Yxx_2021 ngày xx/xx/2021 của Trung tâm xét nghiệm AND thuộc Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thương mại và dịch vụ DNA TESTINGS thì ông Nguyễn Văn H và ông Lê Tự Đ (là con ruột của ông Tr), có cùng quan hệ huyết thống theo dòng cha. Như vậy, có đủ cơ sở để xác định ông Lê Tr là cha ruột của ông Nguyễn Văn H.

Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn về việc giải quyết việc dân sự là có căn cứ, đúng qui định của pháp luật.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn H phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều 39, Điều 149, khoản 3 Điều 367, các điều 370, 371, 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 88, 90, 101, 102 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

- Chấp nhận yêu cầu xác định cha cho con của ông Nguyễn Văn H. Xác định ông Lê Tr, sinh năm 1942, chết ngày 28/4/2021, nơi cư trú cuối cùng: Khu phố A2, phường H, thị xã H, tỉnh B là cha ruột của ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1973, nơi cư trú: Khu phố A1, phường H, thị xã H, tỉnh B.

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm. Ông H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001756 ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định nên được khấu trừ, ông H đã nộp đủ.

- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp họ không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày họ nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ