vanban.org

Quyết định 218/2022/QĐCNHGT-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:

Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu T phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần N (theo Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 2021/HM/TDC ngày 29/11/2021), tổng số tiền tính đến ngày 11/8/2022 là 20.262.383.517đ (hai mươi tỷ, hai trăm sáu mươi hai triệu, ba trăm tám mươi ba nghìn, năm trăm mười bảy đồ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP N - Công ty T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Số: 218/2022/QĐCNHGT-KDTM
Hạ Long, ngày 29 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 9, 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Nguyễn Quốc H (người đại diện hợp pháp của Ngân hàng thương mại cổ phần N); bà Trương Thị Hoàng Y (người đại diện hợp pháp của Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu T); ông Trần Văn Đ (người đại diện hợp pháp của anh Trần Văn P).

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Ngân hàng thương mại cổ phần N.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 8 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Ngân hàng thương mại cổ phần N, địa chỉ: số 198 T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Quang D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Văn V, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP N– chi nhánh H. (Giấy ủy quyền số 575/UQ-VCB-PC ngày 15/10/2021)

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn V: ông Nguyễn Quốc H, chức vụ: Trưởng phòng khách hàng V – chi nhánh H , địa chỉ: số 166 đường H, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh (Giấy ủy quyền số 318/UQ-HLO-KH ngày 18/5/2022).

Người bị kiện: Công ty TNHH thương mại Xuất nhập khẩu T; địa chỉ: số 330 đường L, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện theo ủy quyền: bà Trương Thị Hoàng Y, sinh năm 1966; nơi cư trú: số 3D phố L, phường M, quận H, thành phố Hải Phòng (Giấy ủy quyền ngày 06/8/2022 của Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu T).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: anh Trần Văn P, sinh năm 1986, nơi cư trú: P1-10-12A, VINHOMES CENTRAL PARK, 720A Đ, khu phố 5, phường 22, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Trần Văn Đ, sinh năm 1959; nơi cư trú: số 3D phố L, phường M, quận H, thành phố Hải Phòng (theo Giấy ủy quyền số công chứng 011240, quyển số 02/2022.TP/CC-SCC/HĐGD ngày 26/7/2022 tại: trụ sở Văn phòng công chứng L; địa chỉ: 112 T, phường T, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh).

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được gồm: Biên bản xác minh ngày 23/8/2022.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 8 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:

Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu T phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần N (theo Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 2021/HM/TDC ngày 29/11/2021), tổng số tiền tính đến ngày 11/8/2022 là 20.262.383.517đ (hai mươi tỷ, hai trăm sáu mươi hai triệu, ba trăm tám mươi ba nghìn, năm trăm mười bảy đồng), trong đó: Nợ gốc là 19.711.137.545đ (mười chín tỷ, bảy trăm mười một triệu, một trăm ba mươi bảy nghìn, năm trăm bốn mươi lăm đồng); Lãi trong hạn là 500.391.682đ (năm trăm triệu, ba trăm chín mươi mốt nghìn, sáu trăm tám mươi hai đồng); Lãi quá hạn là 50.854.290đ (năm mươi triệu, tám trăm năm mươi tư nghìn, hai trăm chín mươi đồng) và toàn bộ lãi phát sinh kể từ ngày 12/8/2022 cho đến khi Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu T thanh toán xong khoản nợ.

- Về phương án và thời hạn trả nợ:

+ Trước ngày 30/9/2022, Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu T phải trả cho Ngân hàng hàng thương mại cổ phần N số tiền là 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).

+ Trước ngày 31/10/2022, Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu T phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần N số tiền là 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).

+ Trước ngày 30/11/2022, Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu T phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần N số tiền là 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).

+ Trước ngày 26/12/2022, Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu T phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần N toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn còn lại.

- Trong trường hợp Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu T vi phạm nghĩa vụ trả nợ với bất kỳ kỳ trả nợ nào thì sẽ bị coi là vi phạm toàn bộ các lần trả nợ. Khi đó, Ngân hàng thương mại cổ phần N có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm của anh Trần Văn P (theo các Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và nhà ở số 2020/HDTC/QSDD01/TDC/PG02-16 ngày 02/07/2020, Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và nhà ở số 2020/HDTC/QSDD02/TDC/PG02-18 ngày 02/07/2020 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và nhà ở số 2020/HDTC/QSDD03/TDC/MG01- 09 ngày 09/07/2020) để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

- Về chi phí hòa giải: hai bên thống nhất người khởi kiện là Ngân hàng thương mại cổ phần N chịu toàn bộ chi phí hòa giải.

- Về vấn đề khác: không.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ