- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Bích A và anh Lê Quang B. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 218/2021/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 122/2021/TLST – HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2021 về việc tranh chấp ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Bích A, sinh 1980; Bị đơn: Anh Lê Quang B, sinh năm 1980; Cùng hộ khẩu thường trú: ………… tập thể Nam Đồng, phường Nam Đồng, quận Đống Đa, Hà Nội. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Bích A và anh Lê Quang B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Con chung: Xác nhận chị A và anh B có 01 con chung là Lê Quang H (nam), sinh ngày 10/12/2004. Giao cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng con chung; chị A cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng (ba triệu đồng/tháng); Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 4/2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Chị A có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Tài sản chung: Chị A, anh B không có, nên không xét.
- Nợ chung: Chị A, anh B xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên không xét.
- Án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị A, anh B để chị A tự nguyện chịu cả toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000 đồng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015568 ngày 26/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa (chị A đã nộp đủ tiền án phí). 3. Quyết định này có hiêu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Đống Đa; - Các đương sự; - UBND phường ……………..; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Tú |