- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thạch H, sinh năm 1978 với chị Sơn Thị N, sinh năm 1980.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 218/2021/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 21 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 74/2021/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Anh Thạch H, sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp B, xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Chị Sơn Thị N, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55; 58; 71; 72; 81; 107; 116 và Điều 117 luật Hôn nhân gia đình. Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường Quốc Hội; quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thạch H, sinh năm 1978 với chị Sơn Thị N, sinh năm 1980. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Thạch H với chị Sơn Thị N tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: AnhThạch H với chị Sơn Thị N xác định có 01 đứa con chung tên Thạch Minh H, sinh ngày 13 tháng 4 năm 2002, hiện nay đã trưởng thành, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: AnhThạch H với chị Sơn Thị N xác định không có, nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: AnhThạch H với chị Sơn Thị N xác định không có, nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết. 3.Về án phí hôn nhân sơ thẩm: AnhThạch H tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ
mà anh H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0008568 ngày 10 tháng 12 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C thu. Hoàn trả cho anh H số tiền chênh lệch là 150.000đồng, nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Trà Vinh. Chị Sơn Thị N không phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện C; - CCTHADS huyện C; - UBND L; - Các đương sự; - Lưu HS. | Nguyễn Thị Liên |