- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Ngọc M - Trương Thanh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc M và anh Trương Thanh S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 218/2021/QĐST-HNGĐ | Ba Tri, ngày 01 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án về hôn nhân gia đình thụ lý số 317/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2021 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc M, sinh năm 1996 Địa chỉ: ấp G, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre 2. Bị đơn: Anh Trương Thanh S, sinh năm 1990 Địa chỉ: ấp C, thị trấn B, huyện B, tỉnh Bến Tre Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc M và anh Trương Thanh S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Lê Thị Ngọc M là người được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trương Lê Ánh D, sinh ngày 14/7/2017. Anh Trương Thanh S không phải cấp dưỡng cho con do chị Lê Thị Ngọc M không có yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và mức cấp dưỡng nuôi con. 2.2. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về nợ chung: Không có. 2.4. Về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về hôn nhân gia đình: Nguyên đơn chị Lê Thị Ngọc M tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0007728 ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Hoàn trả cho chị Lê Thị Ngọc M 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện Ba Tri; - UBND thị trấn B, huyện Ba Tri (Giấy chứng nhận kết hôn số 46 ngày 14/7/2016); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thanh Huy |