- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "vụ ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Trường L và bà Đồng Thị X. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 218/2020/QĐST-HNGĐ | Quận Lê Chân, ngày 01 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN
VÀ SỰTHỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 234/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2020, giữa: Ông Vũ Trường L; đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 3 phường N, quận L, thành phố Hải Phòng. Bà Đồng Thị X; đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 3 phường N, quận L, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Trường L và bà Đồng Thị X. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Trường L và bà Đồng Thị X đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Vũ Hữu K, sinh ngày 06/02/2004 cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Giao con chung Vũ Minh N, sinh ngày 14/10/2008 cho bà X trực tiếp nuôi dưỡng cho đến đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thoả thuận, thống nhất với nhau, nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Ông L và bà X tự thỏa thuận giải quyết với nhau, nên không yêu cầu Tòa ánxem xét giải quyết. Về án phí: Ông Vũ Trường L nhận chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông L đã nộp theo biên lai số 0013777 ngày 05/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân. Trả lại ông L số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Lê Chân; - Đương sự; - Chi cục THADS Q. Lê Chân; - UBND phường N, Q. L, Tp. Hải Phòng (GCNKH số 30 ngày 06.3.2003); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Bá Lộc |