- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!LỤC!NGẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẮC GIANG Số:!218/2018/QĐST-HNGĐ | Lục Ngạn, ngày 28 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
- Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 312/2018/TLST-HNGĐ ngày 20/9/2018 giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Bùi!Thị!M - Sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn L- Xã H – huyện LN - Bắc Giang. Bị đơn: Anh Trần!Văn!Th - Sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn L- Xã H – huyện LN - Bắc Giang.
- Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018.
XÉT!THẤY:!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/9/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1.!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa:!Chị Bùi Thị M và anh Trần Văn Th.
1
2.!Công!nhận!sự!thỏa!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:! ! Về!quan!hệ!hôn!nhân: Chị Bùi Thị M và anh Trần Văn Th thuận tình ly hôn. Về!con!chung: Chị Bùi Thị M và anh Trần Văn Th thống nhất, thỏa thuận sau khi ly hôn: Chị Bùi Thị M có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Trần Quỳnh C - Sinh ngày 6/9/2017, Không yêu cầu anh Th phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị. Sau khi ly hôn anh Th được quyền đi lại thăm nuôi cháu Trần Quỳnh C không ai được cản trở anh Th thực hiền quyền này. Về! tài!sản! chung,! công! nợ! chung: Chị Bùi Thị M và anh Trần Văn Th không có tài sản chung, không liên quan vay nợ ai. Không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản, công nợ. Về! án! phí: Áp dụng điều 147 BLTTDS, Điều 6, Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Bùi Thị M phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Khoản tiền nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn theo biên lai thu số: AA/2018/0005096!ngày 20/9/2018 được chuyển thành án phí. Hoàn trả lại chị M 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN
- Các đương sự
!
- VKSND huyện Lục Ngạn;
- CCTHADS huyện Lục Ngạn;
(Đã ký)
- UBND xã Hg, huyện LN
, Tỉnh Bắc Giang;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lâm!Kim!Chi
!
2