- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "N-H"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI - TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 218/2018/QĐST-HNGĐ | Yên Bái, ngày 01 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào điều 147, điều 212 và điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự; Căn cứ vào điều 81, điều 82, điều 83 và điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Toà án; Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 370/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2018
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N – sinh năm 1979 Địa chỉ: Khu 6, thị trấn C, huyện V, tỉnh Quảng Ninh
- Bị đơn: Anh Phạm Mạnh H – sinh năm 1976 Địa chỉ: Tổ 74, phường N, thành phố Y, tỉnh Yên Bái. 2- Sự nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Thay đổi người trực tiếp nuôi con đối với 02 con chung là cháu Phạm Thiên T – Sinh ngày 21-10-2005 và cháu Phạm Thiên L – sinh ngày 15-02-2009 từ chị Phạm Thị N sang anh Phạm Mạnh H. Anh Phạm Mạnh H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Phạm Thiên T và cháu Phạm Thiên L đến khi mỗi cháu đủ 18 tuổi. Chị N phải cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Thiên T là 3.000.000 đồng/1 tháng, từ tháng 10-2018 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Khoản tiền trên, tính từ ngày anh Phạm Mạnh H có đơn yêu cầu thi hành án, hàng tháng nếu chị Phạm Thị N chậm trả khoản tiền cấp dưỡng trên thì chị N phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự. Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về án phí: Chị Phạm Thị N phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng mà chị N đã nộp tại biên lai thu số AA/2017/0000744 ngày 13-9-2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Yên Bái. Chị N đã nộp đủ tiền án phí. 3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4- Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TA tỉnh, -VKS tp. Yên Bái, -THA tp. Yên Bái; - Các đương sự; - Lưu HS, TA. | THẨM PHÁN Hoàng Hải Anh |