- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn THị S- Trần Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Trần Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHÍ LINH TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 218/2017/QĐST- HNGĐ | Chí Linh, ngày 29 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 298/2017/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị S - Sinh năm 1981 HKTT: Thôn Đ, xã L, thị xã C, tỉnh Hải Dương; Nơi ở hiện nay: Khu dân cư C, phường C, thị xã C, tỉnh Hải Dương.
- Bị đơn: Anh Trần Văn L - Sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, thị xã C, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Trần Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là Trần Văn L sinh ngày 01/10/2007 và Trần Văn L2 sinh ngày 12/5/2010 cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh L tự nguyện không yêu cầu chị S cấp dưỡng nuôi con chung với anh. Chị S có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ: Chị S và anh L không có tài sản gì chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị S tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm, đối trừ với số tiền 300.000đ tạm ứng án phí chị S đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0000061 ngày 08/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã C - Hải Dương, trả lại chị Sâm 150.000đ tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHÍ LINH
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã C; - Chi cục Thi hành án C; - UBND xã L (để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu hồ sơ | Thẩm phán Nguyễn Thị Dung |