vanban.org

Quyết định 218/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Kiên Q và chị Bùi Thị Thu T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Kiên Q và chị Bùi Thị Thu T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Kiên Q xin ly hôn chị Bùi Thị Thu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Kiên Q và chị Bùi Thị Thu T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 218/2017/QĐST-HNGĐK............., ngày 29 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 280/2017/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Bùi Kiên Q, sinh năm 1981; địa chỉ: Số 16B đường Nguyễn Công Mỹ, tổ 4 khu 1 (nay là tổ 14), phường Trần Thành Ngọ, quận K, thành phố Hải Phòng;

- Bị đơn: Chị Bùi Thị Thu T, sinh năm 1982; địa chỉ: Số 16B đường N, tổ 4 khu 1 (nay là tổ 14), phường T, quận K, thành phố Hải Phòng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2017,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Kiên Q và chị Bùi Thị Thu T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Kiên Q và chị Bùi Thị Thu T thuận tình ly hôn.

- Về việc nuôi con chung: Anh Bùi Kiên Q và chị Bùi Thị Thu T thỏa thuận giao con chung là: Bùi Hoàng Phương, sinh ngày 06/01/2007 cho chị Bùi Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng; anh Bùi Kiên Q có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 (Ba triệu) đồng, kể từ tháng 01/2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Bùi Kiên Q và chị Bùi Thị Thu T không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Bùi Kiên Q và chị Bùi Thị Thu T mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí ly hôn cộng là 150.000 đồng; chấp nhận sự tự nguyện của anh Bùi Kiên Q nhận nộp cả 150.000 đồng tiền án phí dân sự ly hôn sơ thẩm; anh Bùi Kiên Q phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con; tổng cộng anh Bùi Kiên Q phải nộp án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Bùi Kiên Q đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 10443 ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố Hải Phòng; anh Bùi Kiên Q đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ