- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Nguyễn Thị C và ông Hồ Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm: 1967 * Bị đơn: Ông Hồ Ngọc C, sinh năm: 1961 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 218/2017/HNGĐ-ST | A, ngày 15 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 236/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm: 1967 * Bị đơn: Ông Hồ Ngọc C, sinh năm: 1961 Cùng địa chỉ: Khu vực A1, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm: 1967 * Bị đơn: Ông Hồ Ngọc C, sinh năm: 1961 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 03 người con chung. Hồ Ngọc H1, sinh năm: 1988; Hồ Ngọc H2, sinh năm: 1990; Hồ Thị Ngọc H3, sinh năm:1992. Hiện nay cả 03 người con đã lập gia đình. Về quan hệ tài sản chung: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà Nguyễn Thị C tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0002844 ngày 12/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A, còn hoàn trả cho bà C 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã A; - Chi cục THADS thị xã A; - UBND phường N; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Võ Thị Dung |