vanban.org

Quyết định 2178/2022/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 21/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Võ Văn T. Tuyên bố bà Võ Thị Phương L, sinh ngày 18/3/1948, nơi cư trú cuối cùng: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Võ Văn T - Võ Thị Phương L"
  • Tòa quyết gì? 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật Dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2178/2022/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Lan Hương

Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Hương –Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân

Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên

họp: Ông Hà Thanh Bình – Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 759/2020/TLST-DS

ngày 21/12/2020, về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định

mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 6148/2022/QĐST-DS ngày

07/12/2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Võ Văn T, sinh năm 1959

Địa chỉ: 157/58/53/3 Đường E, Phường R, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà

Trương Hoàng V, sinh năm 1976, địa chỉ liên hệ: 1235/7 đường Y, Phường U, quận

I, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền

ngày 21/7/2020).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/Bà Võ Thị Ngọc P, sinh năm 1950

Địa chỉ: 1183/3/5 đường O, Phường U, Quận T, Thành phố

Hồ Chí Minh.

2/Bà Võ Thị Thanh T, sinh năm 1951

Địa chỉ: 372/18/1 đường A, Phường R, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

3/Ông Võ Văn H, sinh năm 1953

Địa chỉ: 90A/8/1B Đường S, Phường V, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà P, bà

T, ông H: Bà Trương Hoàng V, sinh năm 1976, địa chỉ liên hệ: 1235/7 đường Y,

Phường U, quận I, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền (Văn

bản ủy quyền ngày 19/4/2021).

4/Bà Võ Thị Tường L, sinh năm 1955

Địa chỉ: 27/40/72 Đường L, Phường X, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Bà V có mặt, bà L có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 21/7/2020 và lời khai trong quá

trình giải quyết việc dân sự, ông T ủy quyền cho bà V trình bày: Ông Võ Văn L (chết năm 1961) và bà Lý Tây H (chết năm 2005) có 07 người con gồm: Bà Võ Thị Phương L - sinh năm 1948, bà Võ Thị Ngọc P - sinh năm 1950, bà Võ Thị Thanh T, sinh năm 1951, ông Võ Văn H - sinh năm 1953, bà Võ Thị Tường L – sinh năm 1955, ông Võ Văn D (chết năm 2009) và ông Võ Văn T – sinh năm 1959.

Trước năm 1974, bà L cư trú tại địa chỉ: 135 Đường B, phường C, Quận V,

Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 1974, bà đi tu nghiệp tại nước ngoài. Đến năm 1976 trong sổ đăng ký thường trú không có tên bà L nữa. Sau đó bà L định cư ở nước Úc và thường xuyên liên lạc với gia đình. Năm 2010, bà Võ Thị Phương L về Việt Nam để tiến hành các thủ tục hành chính và đăng ký tạm trú tại địa chỉ: 372/18/1 đường A, Phường R, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 13/12/2010, bà L xuất cảnh sang Úc và từ đó đến nay gia đình không có tin tức của bà L. Gia đình và ông T đã thông báo và tìm kiếm bà L nhiều lần nhưng không có kết quả. Nay ông T yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Võ Thị Phương L đã chết để tiến hành các thủ tục hành chính.

Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm bà Võ Thị Ngọc P, bà Võ

Thị Thanh T, ông Võ Văn H ủy quyền cho bà Trương Hoàng V đại diện; bà Võ Thị Tường L cùng trình bày: Các đương sự hoàn toàn thống nhất với trình bày của ông Võ Văn T về quan hệ huyết thống và sự việc mất tích của bà Võ Thị Phương L. Nay ông Võ Văn T yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Võ Thị Phương L là đã chết, tất cả những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoàn toàn đồng ý và đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông T.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp:

đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của Võ Văn T về việc tuyên bố bà Võ Thị Phương L, sinh năm 1948, nơi cư trú cuối cùng: 372/18/1 đường A, Phường R, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh là đã chết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được

thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện của Viện Kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

. Về thẩm quyền giải quyết: Ông Võ Văn T có đơn “Yêu cầu tuyên bố một

người là đã chết” đối với bà Võ Thị Phương L, sinh ngày 18/3/1948, quốc tịch: Australia, hộ chiếu số: M. Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 27, điểm b khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, việc yêu cầu của ông Võ Văn T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

. Về việc giải quyết vắng mặt đương sự: Bà Võ Thị Tường L là người có

quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt, căn cứ

vào khoản 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành

phiên họp theo quy định.

.Về yêu cầu của ông Võ Văn T:

Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự cũng như lời trình

bày của đương sự tại phiên họp xét thấy: Ông T là anh ruột của bà L nên có quyền

nộp đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố bà L là đã chết.

Xét, căn cứ vào lời trình bày của đương sự và sổ lưu trú của Công an Phường

R, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh xác nhận: Bà Võ Thị Phương L, số hộ chiếu: M,

thời gian cư trú từ ngày 29/9/2010 đến 29/12/2010 tại số nhà 372/18/1 đường A,

Phường R, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh (chủ hộ: Võ Thị Thanh T).

Tại Công văn số: 1442/QLXNC –P4, ngày 13/6/2022 của Cục Quản lý xuất

nhập cảnh – Bộ Công an xác nhận: “Bà Võ Thị Phương L (hay Phuong L Vo Thi),

sinh ngày 18/3/1948, quốc tịch Ô-xtrây-li-a, hộ chiếu số: M, đã nhập xuất cảnh Việt

Nam 02 lượt: Nhập cảnh ngày 29/9/2010 và xuất cảnh ngày 13/12/2010 qua Cửa khẩu

Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, hiện chưa có thông tin nhập cảnh trở lại”.

Ngày 13/7/2022, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ra Quyết định số:

4117/2022/QĐ - TBTK về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú

đối với bà Võ Thị Phương L. Ông T đã thông báo, tìm kiếm thông tin bà L trên báo,

đài, cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể:

đăng tin trên Báo Công Lý 03 số liên tiếp ngày 27/7/2022, ngày 29/7/2022 và ngày

03/8/2022, phát sóng trên Đài Truyền hình Việt Nam trong ba ngày liên tiếp ngày

28/7/2022, ngày 29/7/2022 và ngày 30/7/2022 theo đúng quy định tại Điều 385,

khoản 2 Điều 392 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn

không có tin tức về bà L. Như vậy, bà L đã biệt tích 05 năm liền trở lên và không có

tin tức xác thực là còn sống, căn cứ vào điểm d khoản 1 Điều 71 Bộ luật Dân sự

năm 2015 có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu của ông T tuyên bố bà Võ Thị Phương L

đã chết.

Về xác định ngày chết của bà L như sau: Căn cứ vào điểm d khoản 1,

khoản 2 Điều 71 của Bộ luật Dân sự năm 2015 thì thời hạn 05 năm được tính từ

ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó, trường hợp của bà L thì ngày có tin

tức cuối cùng là ngày 13/12/2010. Như vậy, ngày chết của bà L được xác định là

ngày 14/12/2015.

.Căn cứ vào Điều 72 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì khi quyết định của Tòa

án tuyên bố một người là đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ nhân thân và

quan hệ tài sản liên quan đến bà L được giải quyết như đối với người đã chết.

. Ông T thực hiện việc đăng ký khai tử cho bà L cho quy định của pháp

luật về hộ tịch.

.Về lệ phí việc dân sự: Ông Võ Văn T có đơn đề nghị miễn tiền lệ phí việc

dân sự vì thuộc trường hợp người cao tuổi. Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết

số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy

định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Ông Võ Văn T là người cao tuổi nên được miễn tiền lệ phí dân sự. Hoàn lại tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) cho ông Võ Văn T theo biên lai số: AA/2019/ 0029711 ngày 06/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 27, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm b khoản 2 Điều 39,

khoản 3 Điều 367, 370, 371, 372, 391, 392, 393 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào điểm d khoản 1, khoản 2 Điều 71, Điều 72 của Bộ luật Dân sự

năm 2015;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số:

326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1.Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Võ Văn T.

- Tuyên bố bà Võ Thị Phương L, sinh ngày 18/3/1948, nơi cư trú cuối cùng:

372/18/1 Đường A, Phường R, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh là đã chết.

- Ngày chết của bà Võ Thị Phương L là ngày 14/12/2015.

- Khi quyết định của tòa án tuyên bố một người đã chết có hiệu lực pháp luật

thì quan hệ về nhân thân và quan hệ tài sản liên quan đến bà L được giải quyết như đối với người đã chết.

- Ông T thực hiện việc đăng ký khai tử cho bà L theo quy định của pháp luật

về hộ tịch.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Võ Văn T được miễn tiền lệ phí dân sự

sơ thẩm.

Hoàn lại tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn

đồng) cho ông Võ Văn T theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/ 0029711 ngày 06/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

3.Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Đương sự có mặt tại phiên họp có quyền

kháng cáo trong hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định, đương sự vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ