- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | Số: 2175/2023/QĐST-KDTM Thành phố Thủ Đức, ngày 30 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2023 về việc các
đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh
thương mại thụ lý số 146/2023/TLST-KDTM ngày 11 tháng 5 năm 2023 về việc
“Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương
sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng và Thương mại S;
Địa chỉ trụ sở: Số 186A đường C, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí
Minh;
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
Ông Nguyễn Quang H, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Căn hộ số B-8.07 Chung cư T, số 55 đường Q, phường L, thành phố
Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.
(theo Giấy ủy quyền ngày 24/4/2023)
Bị đơn:
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thiết kế và Xây dựng P;
Địa chỉ trụ sở: Căn hộ số 02.03 Tòa nhà S, Lầu 2, Tháp S1, số 28 đường H,
phường A, thành phố Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn:
Ông Trần Ngọc U, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Số 140/57C đường X, phường V, thành phố Đ, Thành phố Hồ Chí
Minh.
(theo Giấy ủy quyền số 15/2023/UQ-QĐ ngày 22/6/2023).
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Các bên thoả thuận thống nhất giải quyết vụ án như sau:
- Các bên thống nhất thanh lý và chấm dứt thực hiện Hợp đồng mua bán số:
231120/HĐMB/SG3-P ngày 23/11/2020 và các phụ lục kèm theo.
- Bị đơn – Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thiết kế và Xây dựng P có trách
nhiệm thanh toán cho nguyên đơn - Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng và Thương mại S số tiền 193.404.080 (Một trăm chín mươi ba triệu, bốn trăm lẻ bốn nghìn, tám mươi) đồng, việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán được chia thành 05 đợt trong thời hạn 05 tháng, kể từ ngày quyết định công nhận thỏa thuận của Tòa án có hiệu lực, bắt đầu từ tháng 07/2023. Việc thanh toán của mỗi đợt được thực hiện vào ngày 30 hàng tháng, số tiền thanh toán mỗi đợt là 38.680.816 (Ba mươi tám triệu, sáu trăm tám mươi nghìn, tám trăm mười sáu) đồng vào số tài khoản 31310004118880 của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng và Thương mại S tại Ngân hàng TMCP O – Chi nhánh B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp bị đơn - Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thiết kế và Xây dựng P
vi phạm nghĩa vụ thanh toán bất kỳ đợt thanh toán nào thì nguyên đơn - Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng và Thương mại S được quyền yêu cầu bị đơn thanh toán toàn bộ số tiền còn lại.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ
quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất trung bình chung trên thị trường tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ.
2. Về án phí: Bị đơn - Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thiết kế và Xây dựng
P phải chịu tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 4.835.102 (Bốn triệu, tám trăm ba mươi lăm nghìn, một trăm lẻ hai) đồng. Hoàn trả lại cho nguyên đơn - Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng và Thương mại S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.835.102 (Bốn triệu, tám trăm ba mươi lăm nghìn, một trăm lẻ hai) đồng theo Biên lai số AA/2023/0003238 ngày 05/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Thủ Đức; - Chi cục THADS TP. Thủ Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Hiếu |