vanban.org

Quyết định 217 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị S và anh Đỗ Đức T

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Đỗ Thị S và anh Đỗ Đức T xác định có 01 con chung là Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thị S và anh Đỗ Đức T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị S và anh Đỗ Đức T
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 217/2020/QĐST-HNGĐ Hoàng Mai, ngày 16 tháng 7 năm 2020

Số: 217/2020/QĐST-HNGĐ Hoàng Mai, ngày 16 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 150/2020/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2020 giữa: -Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị S, sinh năm 1989; đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu 6 xã N, huyện T, tỉnh Phú Thọ; nơi cư trú: Tổ 20 phường Y, quận H, thành phố Hà Nội -Bị đơn: Anh Đỗ Đức Toàn, sinh năm 1985; đăng ký hộ khẩu thường trú; Khu 6 xã N, huyện T, tỉnh Phú Thọ; nơi cư trú: Tổ 20 phường Y, quận H, thành phố Hà Nội Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình. Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị S và anh Đỗ Đức T 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Chị Đỗ Thị S và anh Đỗ Đức T xác định có 01 con chung là cháu Đỗ Gia L, sinh ngày 21/7/2013. Giao cháu Đỗ Gia L, sinh ngày 21/7/2013 cho chị Đỗ Thị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế; Tạm hoãn việc đóng cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Đỗ Đức T cho đến khi chị S có yêu cầu. Anh Đỗ Đức T có

quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. - Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị S và anh Đỗ Đức T xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết. - Về nợ: Chị Đỗ Thị S và anh Đỗ Đức T xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Chị Đỗ Thị S tự nguyện nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005282 ngày 10/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, Hà Nội. Hoàn trả chị Đỗ Thị S số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ