vanban.org

Quyết định 217/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân C và chị Lê Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về nuôi con: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Xuân C - Lê Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân C và chị Lê Thị H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KHU VỰC 7 - NINH BÌNH
Số: 217/2026/QĐST-HNGĐ
Ninh Bình, ngày 07 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 200/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân C, sinh ngày 09-12-1992; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ đăng ký thường trú và nơi cư trú: Khu tập thể trại giam NK, thôn DT, phường NHL, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh ngày 17-6-1992; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ đăng ký thường trú và nơi cư trú: Số nhà 20 ngõ TVT, phường NĐ, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân C và chị Lê Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về nuôi con:

Anh Nguyễn Xuân C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Diệp A, sinh ngày 22-6-2020, giới tính: Nữ, số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx. Chị Lê Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 15-4-2016, giới tính: Nam, số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Xuân C và chị Lê Thị H tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Nguyễn Xuân C và chị Lê Thị H vẫn có đầy đủ quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên theo quy định của pháp luật. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Anh Nguyễn Xuân C và chị Lê Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Xuân C tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 3145 ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Trả lại anh Nguyễn Xuân C 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ