- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tạ Thị H - Vũ Đại D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 217/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 228/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Chị Tạ Thị Hương - sinh năm 1975; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 30/5/2022; Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: phòng 403 – H3, đường Kim Giang, phường Khương Đình, Thành phố Hà Nội.
+ Anh Vũ Đại Dương - sinh năm 1971; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 04/5/2021; Đăng ký hộ khẩu thường trú: phòng 403 – H3, đường Kim Giang, phường Khương Đình, Thành phố Hà Nội; Nơi ở: Phòng 201 chung cư Cao ốc Xanh – số 144 đường Nam Hòa, phường Phước Long, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Chị Tạ Thị Hương và anh Vũ Đại Dương kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 20/02/1998 tại Ủy ban nhân dân phường Kim Giang, quận Thanh Xuân (nay là phường Khương Đình), Thành phố Hà Nội. Nay chị Hương, anh Dương cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng nên đề nghị Tòa án giải quyết công nhận anh chị thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Hương, anh Dương xác nhận vợ chồng có 02 con chung là: Vũ Hương Giang (nữ), sinh ngày 28/7/1999 và Vũ Thái Sơn (nam), sinh ngày 26/02/2005. Các con chung của anh, chị đều đã thành niên và phát triển khỏe mạnh.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Hương, anh Dương tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ: Chị Hương, anh Dương xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Hương, anh Dương tự nguyện thỏa thuận về việc chị Hương nộp tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.
Ngoài các yêu cầu trên, chị Hương, anh Dương không yêu cầu Toà án giải quyết việc gì khác.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị Hương và anh Vũ Đại Dương.
- Về con chung: Chị Hương, anh Dương xác nhận vợ chồng có 02 con chung là: Vũ Hương Giang (nữ), sinh ngày 28/7/1999 và Vũ Thái Sơn (nam), sinh ngày 26/02/2005. Các con chung của anh, chị đều đã thành niên và khỏe mạnh.
- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị Hương, anh Dương không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ: Chị Hương, anh Dương xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của chị Hương, anh Dương về việc chị Hương nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004739 ngày 02/3/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN VŨ LỆ QUYÊN |