vanban.org

Quyết định 217/2026/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm: 1975; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn H xác nhận cha con với Trần Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 217/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 219/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Nguyên đơn là anh Phạm Văn H có đơn khởi kiện yêu cầu xác định cháu Phạm Trần Nhật H, sinh ngày 14/12/2011 và cháu Phạm Trần Khánh P, sinh ngày 08/12/2017 là con đẻ của anh Phạm Văn H. Chị Trần Thị H là mẹ của cháu H và cháu P cùng với anh Phạm Văn H đã xuất trình tại Tòa án các Kết quả phân tích ADN số: 7701.1.VCJ/26/ADN và số: 7701.2.VCJ/26/ADN cùng ngày 10/3/2026 tại Viện Nghiên cứu Khoa học và Ứng dụng Công nghệ Vietcare với nội dung xác định anh Phạm Văn H và các cháu Phạm Trần Nhật H và Phạm Trần Khánh P có quan hệ huyết thống cha – con. Chị Trần Thị H và anh Phạm Văn H cùng xác nhận cháu Phạm Trần Nhật H và Phạm Trần Khánh P là con của anh Phạm Văn H. Các cháu H và cháu P cũng có ý kiến đề nghị xác nhận anh H là cha của các cháu.

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm: 1975;

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện tại: Thôn S, xã Đ, thành phố Hà Nội;

Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1982;

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện tại: Thôn T, xã B, thành phố Hà Nội;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận cháu Phạm Trần Nhật H, sinh ngày 14/12/2011 và cháu Phạm Trần Khánh P, sinh ngày 08/12/2017 là con của anh Phạm Văn H.

Về án phí: Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, miễn án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm cho anh Phạm Văn H và chị Trần Thị H. Hoàn trả anh Phạm Văn H số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng anh H đã nộp theo Biên lai ký hiệu BLTU/26E, số: 0006535 ngày 19 tháng 3 năm 2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ