vanban.org

Quyết định 217/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thể H, sinh năm 1979; Địa chỉ: Khu V, phường V, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà Nguyễn Thị T H yêu cầu bà Huỳnh Thị Đ trả tiền còn nọ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 217/2026/QĐST-DSCần Thơ, ngày 16 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2026 giữa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 136/2026/TLST-DS ngày 04 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thể H, sinh năm 1979;

Địa chỉ: Khu V, phường V, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Đình P, sinh năm 1999.

Địa chỉ: Khu V, phường V, thành phố Cần Thơ. Văn bản ủy quyền ngày 06/01/2026.

- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Đ sinh năm 1961.

Địa chỉ: Khu V, phường V, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Bị đơn bà Huỳnh Thị Đ thống nhất trả cho bà Nguyễn Thị T H số tiền còn nợ tổng cộng là 135.000.000 đồng (Một trăm ba mươi lăm triệu đồng). Trong đó, nợ gốc là 57.000.000 đồng (Năm mươi bảy triệu đồng) và nợ lãi tính đến ngày 08/4/2026 là 78.000.000 đồng (Bảy mươi tám triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm tổng cộng là 3.375.000 đồng; Bị đơn tự nguyện chịu.

+ Do bị đơn Huỳnh Thị Đ là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên bị đơn được miễn theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

+ Bà Nguyễn Thị Thể H được nhận lại 3.356.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0002502 ngày 04/02/2026 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 11 – Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ