- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Việt A và chị Đỗ Thùy D 2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về những điểm sau: 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – HÀ NỘI ------------ Số:217/2025/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 25 tháng 09 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 100/2025/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 08 năm 2025, giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Việt A, sinh năm 1987 Nơi thường trú tại: Thôn P, xã L, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội nay là xã H, thành phố Hà Nội Trú tại: Thôn B, xã T, thành phố Hà Nội * Bị đơn: Chị Đỗ Thùy D, sinh năm 1994 Nơi thường trú tại: TDP N, thị trấn T, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội nay là xã T, thành phố Hà Nội Trú tại: Thôn B, xã T, thành phố Hà Nội Căn cứ vào các Điều 212, 213,147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ- UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành của các đương sự lập ngày 17 tháng 09 năm 2025
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 09 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Việt A và chị Đỗ Thùy D 2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về những điểm sau: 2.1. Về con chung: Hai bên xác nhận có 04 con chung là Nguyễn Bích An N, sinh ngày 30/10/2011, Nguyễn Tuấn H, sinh ngày 28/10/2013, Nguyễn Gia H1, sinh ngày 24/06/2019 và Nguyễn Thùy A1, sinh ngày 14/10/2022. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận, chị D trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng 04 con chung, thời gian kể từ tháng 9/2025. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Việt A đóng góp phỉ tổn nuôi con cho chị D hàng tháng là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng) đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Việt A có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nhà ở chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết do đó Toà án không xem xét. 2.3. Về công nợ: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết do đó Toà án không xem xét. 3/. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Việt A chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả anh Việt A 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0003373 ngày 05/08/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. 4/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND khu vực 11 – Hà Nội; - PhòngTHADS khu vực 11 – Hà Nội; - UBND thị trấn Thường Tín,, huyện Thường Tín (nay là UBND xã Thường Tín, TP. Hà Nội) số 27, quyển số 01/2012 ngày 06/04/2012. - Các đương sự - - Lưu HS,VP; | THẨM PHÁN Trần Tự Hiếu |