vanban.org

Quyết định 217/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 22/09/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Chu Đình Thế và bà Trịnh Thị Huệ Nương thống nhất thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 66/2006, do Ủy ban nhân phường Nam Sơn, thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình cấp cho ông Thế bà Nương ngày 10/11/2006 không còn giá trị pháp lý). Về con chung: Giao con Chu Trịnh Dũ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 217/2023/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 22 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 202/2023/TLST-HNGĐ ngày 11/9/2023, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Chu Đình Thế, sinh năm: 1978; Nơi cư trú: tổ 42, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng

- Bà Trịnh Thị Huệ Nương, sinh năm: 1982; Nơi cư trú: tổ 42, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: ông Chu Đình Thế và bà Trịnh Thị Huệ Nương tự nguyện đăng ký kết hôn năm 2006 tại UBND phường Nam Sơn, thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình. Sau khi kết hôn, hai vợ chồng chung sống với nhau tại quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, vợ chồng thường xuyên cải vã, bất đồng quan điểm sống. Nay ông Thế, bà Nương xác định không còn tình cảm nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông Thế, bà Nương.

Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông Thế, bà Nương đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Thế, bà Nương.

Về con chung: Ông Chu Đình Thế và bà Trịnh Thị Huệ Nương xác định có 04 con chung Chu Trịnh Dũng, sinh ngày 03/8/2007; Chu Trịnh Gia Bảo, sinh ngày 30/12/2011; Chu Trịnh Nhật Minh, sinh ngày 13/11/2014; Chu Trịnh Minh Hoàng, sinh ngày 02/7/2019. Thuận tình ly hôn, ông Thế và bà Nương thỏa thuận: bà Trịnh Thị Huệ Nương trực tiếp nuôi dưỡng 04 con chung. Ông Chu Đình Thế không phải cấp dưỡng nuôi con.

Xét, việc thỏa thuận người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn giữa ông Chu Đình Thế và bà Trịnh Thị Huệ Nương là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với pháp luật nên cần áp dụng Điều 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông Thế và bà Nương.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Ông Chu Đình Thế và bà Trịnh Thị Huệ Nương xác nhận không có.

Về lệ phí HNGĐ sơ thẩm: Ông Chu Đình Thế và bà Trịnh Thị Huệ Nương mỗi người chịu 150.000đ.

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn lập ngày 14 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Chu Đình Thế và bà Trịnh Thị Huệ Nương thống nhất thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 66/2006, do Ủy ban nhân phường Nam Sơn, thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình cấp cho ông Thế bà Nương ngày 10/11/2006 không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Giao con Chu Trịnh Dũng, sinh ngày 03/8/2007; Chu Trịnh Gia Bảo, sinh ngày 30/12/2011; Chu Trịnh Nhật Minh, sinh ngày 13/11/2014; Chu Trịnh Minh Hoàng, sinh ngày 02/7/2019 cho bà Trình Thị Huệ Nương trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Chu Đình Thế không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của các đương sự đối với con chung được thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí HNGĐ sơ thẩm 300.000đ ông Chu Đình Thế và bà Trịnh Thị Huệ Nương mỗi người chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ ông Thế, bà Nương đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0006715 ngày 11/9/2023. Ông Thế và bà Nương đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ