- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thụy Kim K và ông Dương Bảo T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 217/2023/QĐST-HNGĐ | Quận N, ngày 17 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 180/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2023 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Dương Thụy Kim K, sinh năm 1988 Thường trú: 144/9C Đường B, Phường T, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú: A3/36 Tổ S, ấp H, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Dương Bảo T, sinh năm 1989 Thường trú: 961 Đường Đ, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thụy Kim K và ông Dương Bảo T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thụy Kim K và ông Dương Bảo T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Dương Thụy Kim K và ông Dương Bảo T tự khai đôi bên không có con chung.
- Về tài sản chung: Bà Dương Thụy Kim K và ông Dương Bảo T tự khai đôi bên không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Bà Dương Thụy Kim K và ông Dương Bảo T tự khai đôi bên không có nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, bà Dương Thụy Kim K tự nguyện chịu toàn bộ nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0010752 ngày 20 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận N, Thành phố Chí Minh. Bà Dương Thụy Kim K được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Quận N, TP.HCM; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận N; - UBND Phường N, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh (GCNKH số 40/2013, quyển số 01/2013 ngày 28/5/2013); - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Huế |