vanban.org

Quyết định 217/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Văn H

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh chị đều trình bày có 02 con chung là Nguyễn Đức A sinh ngày 29/10/2002 và Nguyễn Ngọc Y sinh năm 20/9/2007 vẫn đang ở với anh H. Khi ly hôn, anh H và chị S Chị đồng ý nhất trí thỏa thuận: Chị S tiếp tục giao anh H nuôi con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNTT ly hôn S-H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Văn H
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ ĐỨC TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 217/2023/QĐST-HNGĐMỹ Đức, ngày 05 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 207/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2023, giữa:

- Chị Nguyễn Thị S; sinh năm 1984

Anh Nguyễn Văn H; sinh năm 1981

Đều HKTT: Đội 10, thôn Đ, xã Đ, Mỹ Đức, TP. Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Văn H

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh chị đều trình bày có 02 con chung là Nguyễn Đức A sinh ngày 29/10/2002 và Nguyễn Ngọc Y sinh năm 20/9/2007 vẫn đang ở với anh H. Khi ly hôn, anh H và chị S Chị đồng ý nhất trí thỏa thuận: Chị S tiếp tục giao anh H nuôi con chung là cháu Y, anh H không yêu cầu chị S trợ cấp nuôi con chung cho đến khi con chung trưởng thành hoặc cho đến khi các bên có yêu cầu mới về người trực tiếp nuôi con chung và trợ cấp nuôi con chung, con chung Nguyễn Đức A đã trưởng thành nên không xem xét.

Chị S có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

Về Tài sản chung và công nợ chung vợ chồng: Anh H và chị S đều trình

bày không có tài sản chung và công nợ chung vợ chồng.

Án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị S tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp và sung quỹ nhà nước số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa chị đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0039470 ngày 18/8/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ