- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Như T và anh Nguyễn Vũ Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ÂM Đ NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 217/2022/QĐST-HNGĐ | Bảo Lộc, ngày 05 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH Y HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 322/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2022 giữa:
1. Chị Vũ Thị Như T, sinh năm 1998; địa chỉ: Số 186/47 H, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
2. Anh Nguyễn Vũ Q, sinh năm 1987; địa chỉ: Số 82/15 L, Phường 2, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng và số 24/2/7 đường 1/5, phường B, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Như T và anh Nguyễn Vũ Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao 01 con chung có họ và tên Nguyễn Gia P, sinh ngày 10/12/2018 cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến khi con chung đủ tuổi thành niên. Chị T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 3.000.000đ. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 05/8/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về tài sản chung, nợ chung, nợ riêng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Các đương sự thỏa thuận, chị Vũ Thị Như T chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0005192 ngày 14/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Chị Tuyết đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thành phố B; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - T.H.A thành phố B; - UBND phường L, thành phố B; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Vũ Đức Công |