- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ Chiến - Đức 21"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ch và anh Bùi Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 217/2021/QĐST-HNGĐ | Lương Sơn, ngày 02 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 267/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ch – sinh năm 1985; Trú tại: Thôn ĐL, xã CS, huyện LS, tỉnh HB.
Bị đơn: Anh Bùi Văn Đ – sinh năm 1982; Trú tại: Thôn ĐL, xã CS, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ch và anh Bùi Văn Đ.
II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ch và anh Bùi Văn Đ thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: anh Bùi Văn Đ được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Bùi Thị Huyền Tr – sinh ngày 10/5/2006 và cháu Bùi Thị Thanh Th – sinh ngày 22/12/2015 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị Ch cấp dưỡng nuôi con chung Bùi Thị Huyền Tr cùng anh Đ mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng) và cấp dưỡng nuôi con chung Bùi Thị Thanh Th cùng anh Đức mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng) kể từ tháng 12/2021 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị Ch có quyền thăm nom con chung sau ly hôn không ai được cản trở quyền này.
3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về công nợ: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Án phí: Chị Bùi Thị Ch tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003251 ngày 05/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
III.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người thi hành án chậm thi hành thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND H. Lương Sơn; - Chi cục THA H. Lương Sơn; - UBND xã Cao Sơn; - Các Đương sự; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Chu Thị Lan Anh |