- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 217/2020/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 10 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Đ, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Khoản 1 Điều 35, Khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 261/2020/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Trần Thanh T. Địa chỉ: Lữ Đoàn X, vùng 4 Hải Quân, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
2. Chị Nguyễn Thu H. Địa chỉ: Số nhà Y, tổ Z, khu Khu G, phường K, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 31/7/2020;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thanh T và chị Nguyễn Thu H xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng dành cho nhau không còn, nếu duy trì hôn nhân cũng không có hạnh phúc. Anh Trần Thanh T và chị Nguyễn Thu H đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Trần Thanh T và chị Nguyễn Thu H xác định vợ chồng không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Thanh T và chị Nguyễn Thu H xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Trần Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự sơ thẩm “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thanh T và chị Nguyễn Thi H
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự sơ thẩm “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000086 ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đ. Anh Trần Thanh T đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện KSND thị xã Đ; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS thị xã Đ; - Cơ quan đã thực hiện đăng ký kết hôn (UBND phường K); - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN ( đã ký) Tô Thị Thịnh |